| Issue Date | Title | Author(s) |
| 2019 | Ảnh hưởng của tỉ lệ nước/xi măng lên ma sát với thành ống bơm theo thời gian | Nguyễn, Văn Vinh |
| 2017 | Ảnh hưởng của tỉ lệ nước/xi măng đến một số đặc tính cơ lý của bê tông | Nguyễn, Trần Vĩnh An |
| 2017 | Gia cố nền đất yếu bằng hệ cọc đất - tro bay - xi măng sử dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh | Võ, Trọng Vinh |
| 2019 | Khảo sát chất lượng gạch xi măng cốt liệu và các vấn đề liên quan đến tường xây các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh | Trần Minh Tâm |
| 2019 | Khảo sát đánh giá chất lượng gạch không nung xi măng cốt liệu trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi và vùng phụ cận | Từ, Văn Tám |
| 2019 | Khảo sát đánh giá thực trạng công tác thiết kế và thi công tường xây bằng gạch không nung xi măng cốt liệu trên địa bàn Quảng Nam - Đà Nẵng | Đặng, Văn Ánh |
| 2019 | Khảo sát đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng một số sản phẩm vật liệu xây dựng không nung sản xuất trên địa bàn huyện Mộ Đức và các vùng lân cận | Phạm, Ngọc Lân |
| 2018 | Nghiên cứu ảnh hưởng của hồ xi măng lên tính chất lưu biến của bê tông theo thời gian | Nguyễn, Duy Nhật |
| 2017 | Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng vữa hồ xi măng và tỉ lệ nước/xi măng lên ma sát với thành ống bơm | Bùi, Ngọc Hải |
| 2019 | Nghiên cứu cấp phối hợp lý chế tạo gạch không nung xi măng cốt liệu tại Quảng Ngãi | Thái, Thành Danh |
| 2019 | Nghiên cứu chế tạo gạch không nung kích thước lớn từ hỗn hợp xi măng, bột đá, xỉ than và xơ dừa | Lâm, Nhật Nguyên |
| 2019 | Nghiên cứu thực nghiệm khả năng chịu uốn của dầm bê tông cốt thép có tro bay thay thế xi măng | Nguyễn, Hoàng Di |
| 2018 | Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tỷ lệ nước/ xi măng đến mô đun đàn hồi của bê tông thủy tinh theo thời gian | Nguyễn, Duy Đông |
| 2019 | Nghiên cứu xác định hàm lượng xi măng hợp lý trong thành phần cấp phối sản xuất gạch không nung từ bột đá và xỉ than lò hơi | Nguyễn, Duy Phương |
| 2024 | Phần I: Thiết kế nhà máy sản xuất clinker xi măng pooclăng công suất công suất 1,4 triệu tấn clinker, trong đó 0,7 triệu tấn clinker CPC50-Type1; 0,7 triệu tấn clinker CPC50-Type2 theo công nghệ lò quay phương pháp khô. | Hoàng, Ngọc Nam; Phan, Quang Trung |
| 2011 | Thiết kế cải tiến hệ thống đóng bao xi măng | Trần, Văn Khôi |
| 2015 | Tổng quan về độ bền sulfate của xi măng Geopolymer sử dụng cho công trình xây dựng | Đinh, Hoàng Quân; Dương, Thị Thanh Hiền |
| 2015 | Tổng quan về độ bền sulfate của xi măng Geopolymer sử dụng cho công trình xây dựng | Đinh, Hoàng Quân; Dương, Thị Thanh Hiền |