<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/9757">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/9757</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4940" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4939" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4938" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-11T02:09:14Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4940">
    <title>Nhân tố tác động chính đến việc lựa chọn phương thức đi lại và giải pháp tăng tỷ lệ sử dụng hệ thống xe buýt công cộng tại các đô thị lớn Việt Nam</title>
    <link>http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4940</link>
    <description>Title: Nhân tố tác động chính đến việc lựa chọn phương thức đi lại và giải pháp tăng tỷ lệ sử dụng hệ thống xe buýt công cộng tại các đô thị lớn Việt Nam
Authors: Trần, Thị Phương Anh
Abstract: Giao thông cá nhân (GTCN) nói chung đã và đang tăng trưởng nhanh chóng trong nhiều năm qua ở hầu hết các đô thị lớn trên thế giới và Việt Nam. Thói quen sử dụng phương tiện GTCN của người dân có tác động xấu đến sức khỏe của cả người sử dụng và những người xung quanh, đồng thời gây ra nhiều vấn đề liên quan đến môi trường, kinh tế và xã hội, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người dân đô thị. Các vấn đề của giao thông đô thị (GTĐT) như ùn tắc giao thông (UTGT), tai nạn giao thông (TNGT), ô nhiễm môi trường (ONMT) do giao thông ngày càng trở nên nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn. Để giải quyết các vấn đề này, nhiều giải pháp đã được nghiên cứu ứng dụng, trong đó phát triển giao thông công cộng (GTCC) và khuyến khích người dân lựa chọn, chuyển đổi sang các loại phương tiện này được xem là một trong những giải pháp hiệu quả và bền vững. Trong số các loại hình phương tiện GTCC (xe buýt, xe điện, tàu điện ngầm), xe buýt được xem là một loại hình phương tiện GTCC phổ biến, được sử dụng trong hầu hết các đô thị ở Việt Nam và trên thế giới. Tính phổ biến của xe buýt không chỉ do ưu điểm nổi trội so với các loại hình GTCC khác mà còn do vai trò quan trọng của nó trong hệ thống vận tải hành khách đô thị. Đối với các đơn vị vận tải, xe buýt có ưu điểm như vốn đầu tư thấp, thích nghi tốt với hầu hết các loại địa hình. Trong khi với người sử dụng, xe buýt được xem là một trong những loại hình dịch vụ vận tải có hiệu quả về kinh tế, đáng tin cậy và dễ sử dụng. Ngoài ra, xe buýt luôn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối hoàn thiện mạng lưới GTCC của đô thị. Với các đặc điểm này, hệ thống xe buýt vẫn luôn là ưu tiên lựa chọn của người sử dụng [2]; đồng thời đầu tư phát triển, hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới xe buýt cũng được chính quyền các địa phương nhiều đô thị quan tâm. Để giải quyết vấn đề này, bên cạnh những chiến lược, giải pháp đầu tư phát triển, cải thiện và hoàn thiện hạ tầng, mạng lưới tuyến theo định hướng quy hoạch phát triển chung, những chiến lược phát triển hướng theo mong muốn của người sử dụng, đáp ứng mong đợi của hành khách đối với hệ thống xe buýt cũng cần được quan tâm xem xét phối hợp. Đây cũng được xem là một trong những định hướng phát triển GTCC hiệu quả và bền vững vì nó tác động trực tiếp đến đối tượng mà hệ thống phục vụ, khuyến khích họ lựa chọn, chuyển đổi và duy trì việc sử dụng xe buýt, làm tăng việc sử dụng hệ thống trong tương lai. Do vậy, những nghiên cứu nhằm có những hiểu biết sâu hơn về lựa chọn, chuyển đổi phương tiện sang xe buýt và duy trì việc sử dụng đó của họ đang ngày càng được các nhà khoa học quan tâm. Trên cơ sở phân tích đó, đề tài luận án “Nhân tố tác động chính đến việc lựa chọn phương thức đi lại và giải pháp tăng tỷ lệ sử dụng hệ thống xe buýt công cộng tại các đô thị lớn Việt Nam” là cần thiết, có ý nghĩa về mặt lý luận khoa học và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu giúp xác định các yếu tố tác động đến việc lựa chọn phương tiện, chọn/chuyển đổi sang phương tiện xe buýt và lòng trung thành của hành khách đối với hệ thống xe buýt. Từ đó giúp định hướng các chính sách, giải pháp phù hợp để duy trì và tăng việc sử dụng xe buýt trong tương lai, tăng hiệu quả đầu tư, phát triển hệ thống xe buýt, góp phần làm giảm UTGT, từng bước hướng đến phát triển hệ thống GTĐT bền vững.
Description: LA. Mã số: 9580205 ; 218 tr.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4939">
    <title>Nghiên cứu phân bố nhiệt độ trong kết cấu mặt đường mềm có lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng cho khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng</title>
    <link>http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4939</link>
    <description>Title: Nghiên cứu phân bố nhiệt độ trong kết cấu mặt đường mềm có lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng cho khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng
Authors: Trần, Thị Thu Thảo
Abstract: Nghiên cứu phát triển mô hình dự đoán phân bố nhiệt trong KCMĐ mềm có cấu tạo lớp mặt BTN trên lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng (CPĐD GCXM) thuộc khu vực Quảng Nam-Đà Nẵng, từ đó đánh giá ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến phân bố nhiệt độ trong KCMĐ, đồng thời làm căn cứ đề xuất nhiệt độ áp dụng trong thực tiễn công tác thiết kế, kiểm tra và đánh giá chất lượng KCMĐ, nhằm hạn chế các hư hỏng của KCMĐ dưới tác dụng của tải trọng và khí hậu thời tiết trong quá trình khai thác.
Description: LA. Mã số: 9580205; 204 tr</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4938">
    <title>Nghiên cứu ứng dụng tường chắn đất dùng cốt mạ kẽm tự chế tạo phù hợp vật liệu đắp khu vực miền trung có xét thời gian phục vụ</title>
    <link>http://thuvienso.dut.udn.vn/handle/DUT/4938</link>
    <description>Title: Nghiên cứu ứng dụng tường chắn đất dùng cốt mạ kẽm tự chế tạo phù hợp vật liệu đắp khu vực miền trung có xét thời gian phục vụ
Authors: Nguyễn, Thu Hà
Abstract: Tường chắn đất có cốt là một trong những loại tường chắn được xây dựng để &#xD;
giữ ổn định đất ở sau tường, viết tắt là tường MSE (Mechanically stabilized earth&#xD;
walls). Loại tường này bắt đầu được sử dụng ở Pháp từ thập niên 60, sau đó được&#xD;
phát triển và ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng ở nhiều nước trên thế giới [1,&#xD;
2]. Tường MSE thường được sử dụng nhiều để gia cố các mái dốc, đặc biệt là các&#xD;
mái dốc đứng và sử dụng cho nền đường đắp cao. Tường chắn đất có cốt có kết cấu&#xD;
hợp lý, tuổi thọ cao, phù hợp với các công trình chịu tải trọng động, giảm độ lún&#xD;
không đều với các công trình xây dựng trên nền đất yếu, giảm diện tích chiếm dụng&#xD;
đất và đặc biệt giảm chi phí xây dựng từ 25% đến 50% so với việc dùng các tường&#xD;
chắn bê tông cốt thép thông thường [2, 3].
Description: LA. Mã số: 9580205; 210 tr</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

